Tính Chất Sao Thiên Không, Tứ Hóa, Đại Hao, Tiểu Hao, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khốc, Thiên Hư

Đặc tính sao thiên không, tứ hóa, đạo hao, tiểu hao, tang môn, bạch hổ, thiên khốc, thiên hư

Tính Chất Sao Thiên Không

THIÊN KHÔNG: Hỏa

  • Hoang hủy, phá tán, gian hùng, quỷ quyệt nhưng cũng chẳng làm nên việc gì.
  • Cung Mệnh có Không, Đào tọa thủ đồng cung: xảo trá, đa mưu, túc trí.
  • Cung Mệnh có Không, Hồng tọa thủ đồng cung: thích ẩn hành

Tính Chất Sao Hóa Lộc

HÓA LỘC: Mộc (đới Thổ)

  • Được tôn là thần của cung Phúc Đức, là giám quan coi sóc, trông nom việc thu hoạch của cải tại cung Điền Trạch và cung Tài Bạch.
  • Nhân hậu, từ thiền, cứu khổ, phò nguy, giải trừ bệnh tật, tai họa, tăng tài, tiền lộc. Giữ gìn chức vị, uy quyền.
  • Gặp Lộc Tồn đồng cung: gây ra những sự chẳng lành
  • Gặp Kiếp, Không hay Hao: hao tán, suy bại, gây hại

Tính Chất Sao Hóa Quyền

HÓA QUYỀN: Mộc (đới Thủy)

  • Mạnh bạo, may mắn, có oai vệ, thích nắm quyền hành
  • Gặp nhiều sao tốt đẹp: làm cho tốt đẹp thêm
  • Gặp nhiều sao xấu xa: làm cho xấu xa thêm

Tính Chất Sao Hóa Khoa

HÓA KHOA: Mộc (đới Thủy)

  • Thông minh, lịch lãm, uyên bác, nhân hậu, từ thiện.
  • Tăng phúc, tăng thọ. Giải trừ bệnh tật, tai họa. Cứu khốn, phò nguy.
  • Được tôn là thần Giám sát thi cử, chấp chưởng văn bài
  • Được tôn là Đệ nhất Giải thần
  • Gặp Xương, Khúc, Khôi, Việt: kết hợp thành một bộ Văn tinh.
  • Gặp Quyền, Lộc: kết hợp thành một bộ Quý tinh, có ảnh hưởng nhiều đến công danh, tài lộc.
  • Gặp Sát tinh: vô hại

Tính Chất Sao Hóa Kỵ

HÓA KỴ: Thủy

  • Đắc địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
  • Độc hiểm, ích kỷ, hay ghen ghét, hay nhầm lẫn, gây bệnh tật, tai họa, thị phi, kiện cáo, nhưng giữ của cải bền vững.
  • Đắc địa: đỡ lo ngại bệnh tật, tai họa.
  • Tọa thủ tại Sửu, Mùi gặp Nhật, Nguyệt đồng cung làm cho Nhật, Nguyệt thêm rực rỡ, tốt đẹp. Kỵ ở đây ví như mây năm sắc chầu mặt trời, mặt trăng.
  • Tọa thủ tại Tỵ, Hợi gặp Liêm, Tham đồng cung: chế được tính hung của Liêm, Tham. Triệt tiêu được những sự chẳng lành của Liêm, Tham gây ra.
  • Gặp Cự đồng cung gây bệnh tật, tai họa khủng khiếp
  • Gặp Lương, Khúc hội hợp: bế tắc ngăn trở, gây ra nhiều hung họa.
  • Gặp Tuế, Đà hội hợp: thị phi, kiện cáo, bệnh tật.
  • Gặp Đà, Riêu: kết hợp thành bộ sao Tam ám, thường che lấp anh sáng của Nhật, Nguyệt.
  • Hãm địa thủ Mệnh: nếu cung Mệnh thuộc Dương, năm sinh cũng thuộc Dương, Kỵ không thể tác họa mạnh mẽ được. Trong trường hợp này, ảnh hưởng xấu xa của Kỵ đã bị chiết giảm.

Tính Chất Sao Đại Hao, Tiểu Hao

ĐẠI HAO – TIỂU HAO: Hỏa – Bại tinh

  • Đắc địa: Dần, Thân, Mão, Dậu
  • Hoang hủy, làm hao hụt tài lộc. Gây ra sự ly tán, xa cách

Tính Chất Sao Tang Môn, Bạch Hổ

TANG MÔN: Mộc – BẠCH HỔ: Kim – Bại tinh

  • Đắc địa: Dần, Thân, Mão, Dậu
  • Dũng mãnh, bạo tợn, bi thảm. Gây tang thương, bệnh tật, tai họa. Làm hao hụt tài lộc. Nếu Hãm địa lại phương hại đến công danh.
  • Gặp Tấu đồng cung, ví như Hổ đội hòm sắc: lợi ích cho việc học hành, thi cử, cầu danh. Chủ: chức vị, quyền thế.
  • Gặp Phi đồng cung, ví như Hổ mọc cánh: vui vẻ, nhanh nhẹn, lợi ích cho việc thi cử, cầu công danh, đem những sjw may mắn đáng mừng đến một cách nhanh chóng. Chủ: chức vị, quyền thế.

Tính Chất Sao Thiên Khốc, Thiên Hư

THIÊN KHỐC – THIÊN HƯ: Thủy – Bại tinh

  • Đắc địa: Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Sửu, Mùi
  • Đa sầu, đa cảm, buồn rầu, hốt hoảng hay suy nghĩ xa xôi, gây ra bệnh tật, tang thương, làm ngăn trở mọi công việc buổi đầu tiên trở, hậu thành); nếu Đắc địa: laị khiến cho lời nói thêm đanh thép.
---Bài viết tham khảo thêm---

---Thầy Hưng Tử Vi---