Luận Đoán Cung Tử Tức

Luận đoán cung tử tức

Xem cung Tử Tức là để biết rõ con cái

Trước khi nhận định ảnh hưởng của những sao tọa thủ tại cung Tử Tức, phải luận đoán cẩn thận cung Phúc Đức, vì có sự tốt xấu  của cung này có liên quan mật thiết đến sự tiếp nối dòng dõi.

Ngoài ra lại phải xem kỹ cung Mệnh, Thân để biết rõ những sao nào lợi ích cho sự nuôi nấng con cái, sao nào chiết giảm, hình khắc con cái, để đến nỗi phải hiếm muộn hay tuyệt tự.

Nếu cung Tử Tức có nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp nhưng may mắn lại được cung Phúc Đức hay Mệnh, Thân lại bị khắc hãm, như vậy cũng khó nuôi con. Số con thường bị chiết giảm.

Trái lại, nếu cung Tử Tức có nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp nhưng may mắn lại có được cung Mệnh, Thân rực rỡ, như vậy cũng chẳng đáng lo ngại về sự bại tuyệt dòng giống.

Những nhận định trình bày dưới đây chỉ là tương đối chính xác. Người nghiên cứu Đẩu số phải suy luận thêm bớt cho hợp lý tùy theo độ số tăng hay giảm.

Những yếu tố tiên quyết khi luận đoán cung Tử Tức

  • Cung Tử Tức có Chính diệu Nam Đẩu tinh tọa thủ như: Thiên phủ, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Thiên Đồng, Thái Dương, Thiên Cơ: con trai nhiều hơn con gái.
  • Cung Tử Tức có Chính diệu Bắc Đẩu tinh tọa thủ như: Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Liêm Trinh, Vũ Khúc, Phá Quân: con gái nhiều hơn con trai.
  • Cung Tử Tức có 2 Chính diệu: 1 Nam Đẩu tinh, 1 Bắc Đẩu tinh tọa thủ đồng cung, vậy phải nhận định như sau:
  • Cung Tử Tức Dương cung: con trai nhiều hơn con gái
  • Cung Tử Tức Âm cung: con gái nhiều hơn con trai
  • Cung Tử Tức có Tử Vi tọa thủ. Tử Vi là Nam Bắc Đẩu tinh, vậy phải nhận định như sau:
  • Đơn thủ + Chính diệu Nam Đẩu tinh đồng cung: con trai nhiều hơn
  • Chính diệu Bắc Đẩu tinh đồng cung: con gái nhiều hơn.
  • Cung Tử Tức Dương cung: sinh con trai đầu lòng mới dễ nuôi
  • Cung Tử Tức Âm cung: sinh con gái đầu lòng mới dễ nuôi
  • Người sinh ban ngày cung Tử Tức có Thái Dương mờ ám tọa thủ hay Thái Âm chiếu: khó nuôi con, rất đáng lo ngại về sự hiếm muộn.
  • Người sinh ban đêm cung Tử Tức có Thái Âm mờ ám tọa thủ hay Thái Dương chiếu: cũng rất đáng lo ngại như trên.
  • Có con dị bào nếu tại cung Tử Tức có những sao sau đây:
  • Thiên Tướng, Tuyệt
  • Thái Âm, Thiên Phúc
  • Cự Môn, Thiên Cơ đồng cung
  • Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương
  • Phục Binh, Tướng Quân
  • Thai, Đế Vượng

Nhưng phải nhận định thêm trường hợp:

  • cung Tử Tức Dương cung: có con cùng cha khác mẹ
  • cung Tử Tức Âm cung: có con cùng mẹ khác cha.
  • Cung Tử Tức có nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp nhưng nếu xem 3 cung hội chiếu và cung Phúc Đức, Mệnh, Thân thấy có nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, như vậy lấy vợ lẽ tất sinh được nhiều con. Con lại dễ nuôi và sau này cũng khá giả.

TỬ VI đóng tại cung Tài Bạch

Đơn thủ tại Ngọ: 3 trai, 2 gái. Về sau đều quý hiển

Đơn thủ tại Tý: 4 con. Sau cũng khá giả

Phủ đồng cung: từ 5 con trở lên

Tướng đồng cung: 3-5 con

Sát đồng cung:  nhiều nhất là 3 con, rất khó nuôi, về sau thường ở xa cha mẹ

Phá đồng cung: nhiều nhất là 2 con, về sau hay xung khắc với cha mẹ

Tham đồng cung: may mắn lăm mới có 2 con

LIÊM TRINH đóng tại cung Tài Bạch

Đơn thủ tại Dần, Thân: 2 con

Phủ đồng cung: 3-5 con về sau đều khá giả

Tướng đồng cung: 2 con, rất khó nuôi

Phá đồng cung: 1 con, Nếu sinh nhiều cũng không nuôi được toàn vẹn. Khó nuôi, sau này con cũng không khá giả.

Sát đồng cung: sinh nhiều nuôi ít. Rất hiếm con. May mắn lắm mới có 1 con. Nhưng phải mang tàn tật hay mắc ác bệnh. Suốt đời phiền muộn vì con.

Tham đồng cung: rất khó nuôi con. Thường chỉ có 1 con, và sau này cũng không khá giả.

THIÊN ĐỒNG đóng tại cung Tài Bạch

Đơn thủ tại Mão: 4 con trở lên

Đơn thủ tại Dậu: 2 con, nếu đổi chỗ ở luôn mới có nhiều con

Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: 2 con. Nếu sinh nhiều cũng không nuôi được toàn vẹn. Sau này con cái thường ly tán, phiêu bạt. Trong số con đó, ít nhất cũng phải có 1 người du đãng chơi bời.

Đơn thủ tại Thìn, Tuất: rất khó nuôi con. May mắn lắm mới có 1 con

Nguyệt đồng cung tại Tý: 5 con. Trong số đó, có quý tử là thần nhân thế giáng

Nguyệt đồng cung tại Ngọ: may mắn lắm mới có 2 con

Lương đồng cung tại Dần: 5 con. Trong số đó có quý tử

Lương đồng cung tại Thân: 3 con. Nếu sinh con gái đầu lòng, tất được 5 con

Cự đồng cung: may mắn lắm mới có 3 con, nhưng rất khó nuôi, lớn lên con cái bất hòa và ly tán

VŨ KHÚC đóng tại cung Tài Bạch

Đơn thủ tại Thìn, Tuất: sinh nhiều, nuôi ít. Sau thường chỉ có 1 con nhưng rất khá giả.

Phủ đồng cung: 2 con. Sau nhiều quý hiển

Tướng đồng cung: mắn lắm mới có 1 con. Nếu có con nuôi, tất thêm con đẻ

Tham đồng cung: muộn sinh con mới dễ nuôi

Sát đồng cung: cô đơn. Hiếm con. Nếu may mắn có 1 con, tất đứa con đó cũng chỉ là phế nhân, nếu không cũng là hạng chơi bời phá tán. Có sự hình khắc giữa cha mẹ và con cái.

Phá đồng cung: 2 con nhưng rất khó nuôi

THÁI DƯƠNG đóng tại cung Tài Bạch

Đơn thủ tại Thìn, Tỵ, Ngọ: từ 5 con trở lên, sau đều quý hiển. Con trai nhiều hơn con gái. Nếu sinh con trai đầu lòng rất nuôi được toàn vẹn.

Đơn thủ tại Tuất, Hợi, Tý: muộn sinh con mới dễ nuôi. Sau thường chỉ có 3 con

Cự đồng cung tại Dần: 4 con. Sau đều khá giả

Cự đồng cung tại Thân: nhiều nhất là 3 con. Nếu muộn sinh mới dễ nuôi. Con sinh sau đẻ muộn lại rất quý hiển.

Lương đồng cung tại Mão:  nhiều nhất là 5 con. Sau đều khá giả

Lương đồng cung tại Dậu: muộn sinh mới có 3 con. Nếu sớm sinh, tất khó nuôi con, khổ sở vì con

Nguyệt đồng cung: từ 5 con trở lên. Có quý tử

THIÊN CƠ đóng tại cung Tài Bạch

Đơn thủ tại Tỵ, Ngọ, Mùi: 2 con

Đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: may mắn lắm mới có 2 con

Lương đồng cung: 5 con. Chưa kể con dị bào. Sau đều khá giả, có quý tử

Nguyệt đồng cung tại Thân: từ 5 con trở lên. Nếu gái nhiều hơn trai mới dễ nuôi. Thường có con dị bào.

Nguyệt đồng cung tại Dần: nhiều nhất là 3 con. Có nhiều con dị bào

Cự đồng cung: may mắn lắm mới co 2 con. Nếu muộn sinh mới dễ nuôi con và sau này con mới khá giả.

THIÊN PHỦ đóng tại cung Tài Bạch

Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: từ 5 con trở lên. Có quý tử

Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: nhiều nhất là 4 con

coi Tử Vi c, Liêm Trinh b, Vũ Khúc b

THÁI ÂM đóng tại cung Tài Bạch

Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: từ 5 con trở lên, có quý tử. Con gái nhiều hơn con trai. Nếu sinh con gái đầu long, về sau mới được toàn vẹn

Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: may mắn lắm mới có 3 con. Nếu muộn sinh mới dễ nuôi. Lớn lên, con cũng không khá giả và thường xung khắc với cha mẹ.

coi Thiên Đồng d, e, Thái Dương g, Thiên Cơ d, đ

THAM LANG đóng tại cung Tài Bạch

Đơn thủ tại Thìn, Tuất: sinh nhiều nuôi ít. May mắn lắm mới có 3 con. Con bất hiếu, bất mục, xung khắc với cha mẹ

Đơn thủ tại Dần, Thân: nhiều nhất là 2 con. Sau con cũng hiển đạt, nhưng không hợp tính với cha mẹ.

Đơn thủ tại Tý, Ngọ: sinh nhiều nuôi ít. May mắn lắm mới có 1 con. Nhưng con chơi bời hư hỏng, lúc bé khó nuôi, lớn lên lại khó dạy.

coi Tử Vi g, Liêm Trinh e, Vũ Khúc d

CỰ MÔN đóng tại cung Tài Bạch

Đơn thủ tại Hợi, Tý, Ngọ: từ 5 con trở lên. Con sớm xa cha mẹ

Đơn thủ tại Tỵ, Thìn, Tuất: may mắn lắm mới có 2 con. Sinh nhiều nuôi ít. Con lớn lên cũng không hiển đạt. Thường xung khắc với cha mẹ, trong nhà thiếu hòa khí

coi Thiên Đồng i, Thái Dương c,d, Thiên Cơ e

THIÊN TƯỚNG đóng tại cung Tài Bạch

Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: nhiều nhất là 4 con

Đơn thủ tại Sửu, Mùi: nhiều nhất là 3 con

Đơn thủ tại Mão, Dậu: may mắn lắm mới có 2 con. Nếu muộn sinh mới dễ nuôi và sau này con mới khá giả

coi Tử Vi d, Liêm Trinh c, Vũ Khúc c

THIÊN LƯƠNG đóng tại cung Tài Bạch

Đơn thủ tại Tý, Ngọ: 5 con trở lên, có quý tử

Đơn thủ tại Sửu, Mùi: nhiều nhất là 3 con

Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: nhận định theo Thiên Đồng c

coi Thiên Đồng g,h, Thái Dương d,e, Thiên Cơ c

THẤT SÁT đóng tại cung Tài Bạch

Đơn thủ tại Dần, Thân: dù có sinh nhiều sau cũng chỉ còn 3 con. Nhưng đều khá giả, có quý tử.

Đơn thủ tại Tý, Ngọ: may mắn lắm mới có 2 con

Đơn thủ tại Thìn, Tuất: sinh nhiều nuôi ít. May mắn lắm mới có 1 con, nhưng phải mang bệnh tật, nếu không cũng là hạng bất lương. Như thế mới có thể nuôi được.

coi Tử Vi d, Liêm Trinh c, Vũ Khúc c

PHÁ QUÂN đóng tại cung Tài Bạch

Đơn thủ tại Tý, Ngọ: sinh nhiều nuôi ít. Sau còn 3 con, nhưng cũng không hợp tính với cha mẹ, thường ở xa cha mẹ.

Đơn thủ tại Dần, Thân: may mắn lắm mới có 2 con. Dù sinh nhiều sau cũng bị hình khắc.

Đơn thủ tại Thìn, Tuất: may mắn lắm mới có 2 con, nhưng không hợp tính cha mẹ, thường xa cách 2 thân

d.coi Tử Vi e, Liêm Trinh d, Vũ Khúc e

KÌNH DƯƠNG đóng tại cung Tài Bạch

Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: sinh nhiều nuôi ít. Khó nuôi con. Sau này con cũng không khá giả và thường bất hòa với cha mẹ.

Nhiều sao mờ ám xấu xa: tuyệt tự, cô đơn. Nếu may mắn có 1 con, thì cũng phải mang bệnh tật, hay là hạng du đãng, bất lương.

HỎA TINH – LINH TINH đóng tại cung Tài Bạch

Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: muộn sinh, nhưng con khá giả. Thường con có vợ lẽ.

Nhiều sao mờ ám xấu xa: không có con. Nếu may mắn có, thì đến lúc chết cũng không được gặp mặt

VĂN XƯƠNG- VĂN KHÚC đóng tại cung Tài Bạch

Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: có con quý tử. Tất cả đều thông minh, sớm hiển đạt

Nhiều sao mờ ám xấu xa: rất khó nuôi con

Một số sao khác đóng tại cung Tài Bạch

THIÊN KHÔI- THIÊN VIỆT: có quý tử

TẢ PHỤ- HỮU BẬT: gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp sẽ có quý tử

LỘC TỒN đóng tại cung Tài Bạch

Muộn sinh tốt hơn sớm. Con cái bất hòa với cha mẹ, thường ở xa cha mẹ. Nếu Lộc gặp thêm nhiều sao mờ ám xấu xa họi hợp, tất bị tuyệt dòng dõi

HÓA LỘC: con khá giả. Sau được nhờ con

HÓA QUYỀN: con sớm hiển đạt

HÓA KHOA: con thông minh

HÓA KỴ: muộn con, khó nuôi con, con cái xung khắc với cha mẹ

CÔ THẦN – QUẢ TÚ

Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: muộn con, con hay đau yếu, rất khó nuôi

Nhiều sao mờ ám xấu xa: tuyệt tự

ĐẨU QUÂN

Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: con giàu có

Nhiều sao mờ ám xấu xa: rất khó nuôi. Hiếm muộn, thường là phá gia chi tử

TRƯỜNG SINH: nhiều con + Tuần/Triệt án ngữ: giảm một nửa

MỘC DỤC: dễ mất một con

QUAN ĐỚI, LÂM QUAN: 3 hay 4 con

ĐẾ VƯỢNG: 5 con

BỆNH: 1 con

TỬ: rất khó nuôi con. Nếu có con, con lớn lên cũng khắc với cha mẹ

MỘ (Thai – Dưỡng): Khó nuôi buổi đầu. Nhưng về sau lại dễ nuôi. Muộn con, nên kiếm con nuôi

TUYỆT: có một con mù lòa

THAI: sinh 2 con gái, sau nuôi được 1

DƯỠNG: sinh 3 lần, sau nuôi được 2. Có con nuôi

LONG TRÌ, PHƯỢNG CÁC: con đẹp, có quý tử

ÂN QUANG, THIÊN QUÝ: có con nuôi rất hiếu thảo

THIÊN KHỐC, THIÊN HƯ: khó nuôi con, con xung khắc với cha mẹ

SONG HAO: sinh nhiều nuôi ít. Con hay chơi bời, phá tán và không ở gần cha mẹ lâu được.

THIÊN RIÊU: con chơi bời.

THIÊN HÌNH: muộn con. Nếu Hình gặp thêm sao mờ ám xấu xa hội hợp, tất bị tuyệt tự. may mắn lắm mới có được ocn thì cũng phải mang bệnh tật, cùng khổ

ĐÀO HOA: con dâm đãng

HỒNG LOAN: con khéo tay

TUẦN TRIỆT án ngữ: rất khó nuôi con đầu lòng. Sau này con cái hay xung khắc với cha mẹ, và không thể chung sống cùng một nhà được.

Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: số con giảm một nửa

Nhiều sao mờ ám xấu xa: số con tăng thêm

ĐỒNG, ĐỨC ĐỒNG CUNG: con sớm thành gia thất

NHẬT SÁNG SỦA QUANG QUÝ: có quý tử là thần nhân giáng thế

NHẬT, NGUYỆT, THAI đồng cung: con sinh đôi

NGUYỆT, ĐỒNG, TUẾ đồng cung tại Tý: có con là thần nhân giáng thế

NGUYỆT, HỎA, THAI: có con “cầu tự”

TƯỚNG (hay LƯƠNG) + ĐỚI đồng cung: sinh con “thánh thần”

SÁT, HÌNH, HỔ đồng cung: tuyệt tự

SÁT, THAI: hay bị sẩy thai

KÌNH, ĐÀ, KHÔNG, KIẾP: hiếm con, thường sinh con ngẩn ngơ

LƯƠNG, KHÚC, TUẾ: con hiển đạt

TẢ, HỮU, THAI: con dị bào rất khá giả và hiếu thảo

KHỐC, HƯ, DƯỠNG: sinh nhiều, nuôi ít

HỔ, TANG, KHÔNG, KIẾP: ít nhất phải 3,4 lần hũu sinh vô dưỡng, rồi về sau mới nuôi con dễ dàng

HỔ, TANG, MỘC, KIẾP: sinh con thiếu tháng, hay thừa ngón chân, ngón tay

HỔ, THAI đồng cung: hay sẩy thai

HỔ, KÌNH, SÁT: không có con

TƯƠNG, BỊNH, THAI: vợ chồng có con trước khi lấy nhau. Đôi khi đi lại với nhau trước khi cưới. Có thể là vợ hoặc chồng có con riêng trước khi thành gia thất

HỈ, DƯỠNG: có con thần đồng

ĐÀO, TỬ, PHỦ: con gái dùng nhan sắc để tiến thân, vinh hiển hơn con trai

ĐÀO, HỒNG, XƯƠNG, KHÚC: con gái dâm đãng, nguyệt hoa bừa bãi

ĐÀO, THAI: hiếm con

THIÊN QUANG, THIÊN PHÚC, QUANG, TẤU: thần, thánh giáng sinh làm con

VÔ CHÍNH DIỆU: coi Chính diệu xung chiếu như chính diệu tọa thủ.

Xem thêm:

---Bài viết tham khảo thêm---

---Thầy Hưng Tử Vi---