Luận Đoán Cung Phu Thê

Luận đoán cung phu thê

Xem cung Phối để biết rõ những điều có liên quan đến vợ/chồng, đến việc lập gia đình và hạnh phúc của cả một đời.

Trước khi nhận xét những ảnh hưởng của các sao thuộc cung Phối, phải luận đoán cẩn thận cung Mệnh, Thân, Phúc Đức, Quan Lộc, và Nô Bộc. Phải cân nhắc những sự tốt xấu của mỗi cung, đoạn phối hợp với cung Phối để luận đoán cho thật tinh vi.

Cung Mệnh, Thân, Phúc Đức sáng sủa tốt đẹp, thường giải trừ được khá nhiều những hình khắc thương đau, hay những cảnh chia ly tan nát, hay những tiếng “đàn ngang cung” gây ra bởi ảnh hưởng của những sao ác độc mờ ám thuộc cung Phối.

Nếu chẳng may phải lập gia đình tới lần thứ 2, hay hơn nữa,… nên xem kỹ Quan Lộc và cung Nô Bộc để tìm hiểu tương lai và hạnh phúc.

TỬ VI đóng cung Phu Thê

Đơn thủ tại Ngọ + Phủ đồng cung: hòa hợp trắng răng đến thuở bạc đầu. Vợ chồng đều khá giả, chung hưởng giàu sang

Đơn thủ tại Tý: bình thường

Tướng đồng cung: vợ chồng đều cứng cỏi, ương ngạnh. Mới lấy nhau thường hòa hợp, nhưng về sau lại hay có chuyện xích mích. Cả hai đều khá giả. Chồng nên nhiều tuổi hơn vợ. Chồng nên lấy vợ là trưởng nữ. Vợ nên lấy chồng là trưởng nam.

Sát đồng cung: tiền trở hậu thành mới tránh được hình khắc chia ly. Nên muộn lập gia đình, như thế mới được hài lòng và được hưởng phú quý trọn đời.

Phá đồng cung: phải hình khắc hay chia ly. Sống chung với nhau trong hờn giận, tiếng “sắt cầm” chẳng được thuận tai. Nên lấy vợ nhiều tuổi hơn.

Tham đồng cung: muộn lập gia đình mới mong được bách niên giai lão. Nhưng dù sao chăng nữa, trong nhà cũng hay có sự bất hòa, vì một trong hai người hay ghen tuông.

LIÊM TRINH đóng cung Phu Thê

Đơn thủ tại Dần, Thân: ba lần lập gia đình, trai lấy vợ khó, gái lấy chồng nghèo

Phủ đồng cung: nên muộn lập gia đình. Vợ/chồng tính cương cường. Nhưng chung sống được với nhau đến lúc bạc đầu. Gia đình sung túc và thường có danh giá

Tướng đồng cung: vợ/chồng bất hòa, nếu không tử biệt cũng sinh ly

Sát đồng cung: hình khắc hay sinh ly. Nên muộn lập gia đình để tránh mấy độ buồn thương.

Phá đồng cung: vợ chồng bất hòa, hay xa cách nhau. Sinh kế khó khăn.

Tham đồng cung: vợ chồng ở với nhau hay sinh tai họa. Dễ gặp nhau rồi dễ bỏ nhau, nếu không cũng sớm khắc.

THIÊN ĐỒNG đóng cung Phu Thê

Đơn thủ tại Mão: chậm cưới mới được dễ dàng mọi sự, và chung sống với nhau đến lúc đầu bạc đầu. Vợ đẹp và hiền. Chồng nên là con trưởng, vợ nên là con thứ.

Đơn thủ tại Dậu: hay có sự bất hòa trong gia đình, thường phải xa cách nhau.

Đơn thủ tại Tỵ: dễ gặp nhau, dễ xa nhau

Đơn thủ tại Thìn, Tuất: vợ chồng hay cãi lộn, nếu không tử biệt cũng sinh ly

Lương đồng cung: sớm lập gia đình. Hai người thường có họ với nhau, nếu không cũng là con của hai gia đình đã giao du thân mật với nhau từ lâu. Vợ chồng đẹp đôi va giàu sang.

Nguyệt đồng cung tại Tý: cũng như trên, nhưng chồng hay nể vợ và được nhờ vợ nhiều

Nguyệt đồng cung tại Ngọ: muộn lập gia đình mới tránh được chia ly

Cự đồng cung: bỏ nhau, nếu không cũng phải xa cách nhau rất lâu, rồi mới đoàn tụ. Vợ chồng rất thông minh

VŨ KHÚC đóng cung Phu Thê

Đơn – thủ tại Thìn, Tuất: nên muộn lập gia đình, và lấy người bằng tuổi (hay gần tương đương tuổi nhau). Đàn ông nhờ vợ mà có tiền; đàn bà.

Phủ đồng – cung: vợ chồng đôi khi có sự bất hòa, nhưng chung hưởng giầu sang đến lúc bạc đầu.

Tướng đồng – cung: đàn ông lấy được vợ đảm đang, tài giỏi và giàu. Đàn bà lấy được chồng hiền và sang. Cả hai đều cương – cường. Lúc trẻ hoà thuận. Về sau hay xích mích. Nhưng đều được hưởng phú quí tròn vẹn.

Tham đồng – cung: nên muộn lập gia đình. Vợ chồng phải chênh lệch nhau nhiều tuổi. Cả hai đều tài giỏi đảm đang. Nhưng nếu sớm đường hôn phối, tất bị hình khắc.

Phá đồng cung: vợ chồng đều thao lược. Nhưng nếu sớm gặp nhau tất phải hình khắc và ít nhất là hai lần lập gia đình.

Sát đồng cung: hình khắc nhau rất thê thảm. Vợ chồng chung sống với nhau, hay sinh tai họa để rồi xa cách nhau một sống một chết.

THÁI DƯƠNG đóng cung Phu Thê

Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ: vợ chồng hòa hợp chung sống trong cảnh phú quí vinh hiển, cho đến lúc đâu bạc răng long.

Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi, Tý: việc cưới xin hay trắc trở. Có muộn đường hôn phối mới tránh được những chẳng lành.

Cự đồng cung tại Dần: vợ chồng hay có sự bất hòa, nhưng chung sống được với nhau trong cảnh giàu sang cho đến lúc mãn chiều xế bóng.

Cự đồng cung tại Thân: muộn lập gia đình, may ra mới tránh được sự chia ly.

Nguyệt đồng cung: nên muộn đường hôn phối, nếu không tất phải xa nhau. Nhưng cả hai đề quí hiển. Trai hay nể vợ, Gái thường sợ chồng.

THIÊN CƠ đóng cung Phu Thê

Đơn thủ tại Tỵ, Ngọ, Mùi: sớm lập gia đình. Vợ chồng đều cương cường, nhưng chung sống được với nhau; cả hai đều có tài và khá giả. Chồng nên là con trưởng.

Đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: nên muộn lập gia đình. Cả hai đều không hợp tín nhau.

Lương đồng cung: sớm gặp người hiền lương. Lấy nhau dễ dàng, làm ăn khá giả và thường là quen thuộc nhau từ trước, hay có hạ xa với nhau. Trai lấy vợ đẹp, gái lấy chồng hiền, hòa hợp cho đến lus mãn chiều xế bóng.

Cự đồng cung: trai lấy vợ đẹp giàu sang, thao lược; gái lấy chồng tài giỏi, có danh chức. Nhưng nên muộn đường hôn phối. Nếu không, tất hay xảy ra những tranh sự chấp bất hòa, dễ đi đến chỗ chia ly.

Nguyệt đồng cung tại Thân: vợ chồng đều tài giỏi, khá giả, lấy nhau sớm. Trai hay nể vợ.

Nguyệt đồng cung tại Dần: thường gặp chở ngại trong việc cưới hỏi. Nên muộn đường hôn phối để tránh những sự bất hòa, hay xa cách nhau. Cả hai đề có tài; trai thường sợ vợ.

THIÊN PHỦ đóng cung Phu Thê

Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: vợ chồng khá giả hòa hợp đến lúc bạc đầu.

Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: vợ chồng sống trong sự sung túc nhưng hay cãi lộn với nhau.

Coi Tử Vi a, Liêm Trinh b, Vũ Khúc b.

THÁI ÂM đóng cung Phu Thê

Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: vợ chồng đều quí hiển; lấy nhau sớm, hòa thuận cho đến lúc bạc đầu. Trai lấy được vợ đẹp và giàu sang, thường nể vợ và đôi khi nhờ vợ mới có danh giá, của cải. Gái lấy được chồng hiền, đáng ngôi mệnh phụ đường đường.

Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: vợ chồng hay bất hòa. Trai lấy vợ lăng loàn, dâm đãng. Gái lấy phải chồng bần tiện, bất nhân. Trong lúc cưới xin, gặp nhiều trở ngại. Nên muộn đường hôn phối đê cố tránh những nỗi buồn khổ chia ly.

Coi Thiên Đồng e, g, Thiên Cơ đ, e, Thái Dương đ

THAM LANG đóng cung Phu Thê

Đơn thủ tại Thìn, Tuất: trai lấy được vợ giàu, tài giỏi nhưng hay ghen. Gái lấy được chồng sang, nhưng hay trơi bời. Nếu muộn lập gia đình để tránh khắc hay chia ly.

Đơn thủ tại Dần, Thân: trai lấy phải vợ hay ghen và dâm đãng. Gái lấy phải chồng nghèo hay hoang đãng lưu manh. Nên muộn đường hôn phối; vì dễ gặp nhau để rồi lại dễ xa nhau, hay hình khắc nhau.

Đơn thủ tại Tý, Ngọ: nhận xét như trên (9-b). Nhưng vợ nên là con gái trưởng.

Coi tử Vi d, Liêm Trinh e, Vũ Khúc d.

CỰ MÔN đóng cung Phu Thê

Đơn thủ tại Tý, Ngọ, Hợi: vợ chồng đẹp đôi, đều quí hiển, hay bất hòa.

Đơn thủ tại Thìn, Tuất, Tỵ: vợ chồng bỏ nhau. Trai hay gái đều phải hai hay ba lần lập gia đình.

Coi Thiên Đồng h, Thái Dương c, d, Thiên Cơ d

THIÊN TƯỚNG đóng cung Phu Thê

Trai có Thiên Tướng tọa thủ tại cung Thê thiếp nên nể vợ, và vợ thường là con gái trưởng. Gái có Thiên Tướng tọa thủ tại cung Phu Quân nên hay tìm cách lấn át chồng, và chồng thường là con trai trưởng.

Đơn thủ tại Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi: nên muộn đường hôn phối để tránh sự bất hòa hay xa cách. Trai lấy được vợ đẹp, khôn ngoan, có tài đảm đang, con nhà khá giả. Gái lấy được chồng có danh chức và giỏi danh. Chồng nên hơn vợ nhiều tuổi, nếu hai người có họ xa với nhau lại càng tốt đôi.

Đơn thủ tại Mão, Dậu: nhiều trở ngại trong việc cưới xin. Nếu muộn lập gia đình mới tránh được mọi hình khắc, chia ly.

Coi Tử Vi c, Liêm Trinh c, Vũ Khúc c

THIÊN LƯƠNG đóng cung Phu Thê

Trai lấy vợ có nhan sắc; Gái lấy chồng phong lưu.

Đơn thủ tại Tý, Ngọ: vợ chồng lấy nhau sớm và dễ dành. Cả hai đều quí hiển. Trai nên lấy vợ là trưởng nữ, gái nên lấy chồng là trưởng nam.

Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: nhận xét theo thiên – Đồng c.

Nhật đồng cung tại Mão: nhận xét theo Thái – Dương a.

Nhật đồng cung tại Dậu: nhận xét theo Thái – Dương b.

Coi Thiên Đồng đ, Thiên Cơ c.

THẤT SÁT đóng cung Phu Thê

Đơn thủ tại Dần Thân: nên muộn đường hôn phối. Trai lấy vợ tài giỏi, nhưng hay ghen và thường là con gái trưởng. Gái lấy chồng danh giá, và thường là con trai trưởng. Cả hai đều cương cường.

Đơn thủ tại Tý, Ngọ: cũng như trên, vợ chồng hay bất hòa. Nếu sớm lập gia đình tát phải hình khắc hay chia ly.

Đơn thủ tại Thìn, Tuất: trai hay gái phải hai ba lần lập gia đình. Rất nhiều tai ương xảy ra trong cuộc sống chung.

Coi Tử Vi d, Liêm Trinh d, Vũ Khúc e.

PHÁ QUÂN đóng cung Phu Thê

Trai lấy vợ hay ghen. Gái lấy chồng bất nghĩa.

Đơn thủ tại Tý, Ngọ: tuy vợ chồng khá giả, nhưng nên muộn đường hôn phối. Nếu không, trong đời tất có phen phải xa cách nhau.

Đơn thủ tại Dần, Thân: hình khắc không thể tránh được. Trai lấy phải vợ bất nhân, dâm đãng và lăng loàn. Gái lấy phải chồng bất nghĩa, hoang đãng, chơi bời.

Đơn thủ tịa Thìn, Tuất: nên muộn lập gia đình, nếu không tất phải hai ba lần chắp nối đường tơ.

Coi Tử Vi a, Liêm Trinh đ, Vũ Khúc đ.

Các bộ sao khác đóng cung Phu Thê

SÁT TINH

Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: hay bất hòa, nếu có phải chia ly cũng chỉ trong một thời gian ngắn.

Nhiếu sao mờ ám xấu xa: Cưới xin khó khăn. Sự hình khắc chia ly càng dễ xảy đến, hung họa càng nhiều thêm. Trai lấy phải vợ bất nhân, dâm đãng, ghen tuông. Gái lấy phải chồng bất nghĩa, hoang đàng, quỉ quyệt.

VĂN XƯƠNG, VĂN KHÚC: Trai lấy được vợi đẹp, thông minh, có học và thường có vợ lẽ, nhân tình. Gái lấy chồng danh giá phong lưu, có học thức. Vợ chồng chung sống thuận hòa.

THIÊN KHÔI, THIÊN VIỆT: Trai lấy vợ đẹp, có học có của, thường là trưởng nữ. Gái lấy chồng sang, thường là trưởng nam.

TẢ PHỤ, HỮU BẬT:

Nhiều sao tốt đẹp: cưới xin dễ dàng, khỏi cần mối lái hay nghi lễ phiền phức. Vợ chồng hòa thuận, giúp đỡ nhau trong nhiều đường đi nước bước.

Nhiều sao xấu xa: càng dễ hình khắc chia ly.

HÓA LỘC: Trái lấy vợ có của. Gái lấy chồng giàu sang.

HÓA QUYỀN: Trai nể vợ. Gái được chồng danh giá.

HÓA KHOA: Trai lấy vợ có học, thông minh,. Gái lấy chồng có danh chức.

HÓA KỴ: Vợ chồng bất hòa.

LỘC TỒN: Nên chậm cưới để tránh sự bất hòa hay chia ly sau này.

THIÊN MÃ: Gặp nhau ở nơi xa mà nên duyên vợ chồng.

THÁI TUẾ: Hay có sự xích mích trong gia đình.

PHỤC BINH: Quen nhau, thường đi lại với nhau rồi mới cưới hỏi.

TƯỚNG QUÂN: Cũng như trên. Nhưng trai sợ vợ, vì vợ hay ghen. Gái tuy nể chồng, nhưng vẫn tìm cách để bắt nạt.

ÂN QUANG, THIÊN QUÝ: Vợ chồng vì ân tình mà lấy nhau.

ĐẠI HAO, TIỂU HAO: Cưới xin quá dễ dàng. Nếu gặp nhiều sao mờ ám xấu xa: trai lấy vợ hoang tàng, gái lấy chồng chơi bời, cờ bạc và phá của.

CÔ THẦN, QUẢ TÚ: Vợ chồng bất hòa hay xa cách nhau.

HỒNG LOAN, ĐÀO HOA: Cưới xin dễ dàng. Trai lấy vợ đẹp, nhưng thường lấy thêm vợ lẽ hay có nhân tình để một chỗ khác. Gái lấy chồng tài hoa, nhưng hay gặp phải những sự rắc rối vì tình.

Đào, Hồng gặp nhiều sao xấu xa mờ ám: vợ chồng lại rất dễ bỏ nhau, hay một mất một còn.

ĐẦU QUÂN

Nhiều sao tốt đẹp: vợ chồng hòa thuận, chung sống lâu bền.

Nhiều sao xấu xa: thường bị hình khắc tai ương.

THIÊN RIÊU: Cả hai vợ chồng đều bất chính và rất hoang đãng.

TUẦN TRIỆT ÁN NGỮ: nên muộn lập gia đình hay đi xa mà thành hôn phối, may ra mới tránh được hình khắc. Thường ít nhất cũng phải hai ba độ buồn thương chia cách.

PHÁ QUÂN, TUẦN TRIỆT, ÁN NGỮ: Ba lần lập gia đình.

CỰ, HỎA, LINH: Mối lái rất nhiều, nhưng vẫn khó thành hôn phối.

PHU QUÂN: CỰ, KỴ – MỆNH: CÔ, QUẢ, KÌNH, ĐÀ, LINH – TỬ – TỨC: TRƯỜNG SINH: Gái lấy chồng nhiều con.

THAM, SÁT – TINH: Trai hại vợ, gái hại chồng.

THIÊN, TƯỚNG, ĐÀO – HOA, HỒNG – LOAN, ĐỒNG – CUNG: Trai lấy vợ đẹp, khá giả. Gái lấy chồng hiện danh giá.

THAM, ĐÀ ĐỒNG – CUNG: Trai lấy vợ hoang đãng. Gái lấy chồng ham mê tửu sắc, chơi bời.

SÁT, ĐÀ, RIÊU, DƯỠNG, LINH, HỎA: Trai giết vợ, gái giết chồng.

KIẾP, KỴ: Vợ chồng hại nhau.

KỴ, ĐÀ, HỒNG, ĐÀO: Yêu nhau nhưng vẫn tìm cách lừu dối nhau (vợ trăng hoa, ong bướm; chồng có ngoại tình)

KỴ, RIÊU: Trai lấy vợ dâm đãng, loang toàng. Gái lấy chồng chơi bời, nhiều ngoại tình.

KỴ, PHỤC XUNG CHIẾU: Vợ chồng ghét nhau, tìm cách bôi nhọ lẫn nhau.

LỘC, HỒNG ĐỒNG CUNG: Trai lấy vợ có của.

LỘC, PHƯỢNG, LONG: Trai lấy vợ rất giàu.

LỘC, MÃ, THANH – LONG: Lấy nhau dễ dàng. Thường gặp nhau ở xa mà nên duyên vợ chồng. Rất khá giả và hòa thuận.

ĐÀO HOA, THAI: (đồng cung hay xung chiếu): Vợ chồng đi lại, hay có con riêng rồi mới lấy nhau.

ĐÀO, HỒNG, CÁI: Bỏ nhau vì những nguyên nhân loạn dâm hay ngoại tình.

HỒNG, ĐÀO, KỴ: Vừa bỏ nhau, hay vừa góa đã có người muốn lui tới cầu xin kết nghĩa trăm năm.

ĐÀO, RIÊU: Trai lấy vợ bất chính hay có ngoại tình. Gái lấy chồng loạn dâm, nhiều vợ lẽ.

MỘC, CÁI: Trai lấy vợi rất dâm dật. Gái lấy chồng hoang đãng.

ĐÀO, HỒNG, TẢ, HỮU: Trai nhiều vợ, nhưng cả, lẽ rất thuận hòa. Gái thường dễ lấy chồng, lại dễ bỏ chồng.

ĐÀO, HỒNG, PHƯỢNG, CÁI: Dế lấy nhau, lại dễ xa cách, hay bỏ nhau.

ĐÀO, KỴ đồng cung – HỒNG, KỴ đồng cung: Trai lấy vợ thường là người dâm đãng. Gái lấy chồng rồi cũng tơ duyên dang dở.

ĐÀO, HỒNG, NGUYỆT – ĐỨC đồng cung: Trai lấy vợ đẹp, Gái lấy chồng tài hoa.

THAI, PHỤC, VƯỢNG, TƯỚNG: Vợ chồng đi lại với nhau hay có con với nhau rồi mới lấy nhau. Đôi khi trai hay gái thường có con ngoại tình.

MÃ, TỨ – KHÔNG: Trai dễ bỏ vợ theo nhân tình. Gái dễ bỏ chồng theo trai.

TUẾ, ĐÀ: Vợ chồng hay cãi nhau, vợ lắm điều và đanh đá.

KHỐC, TANG, HỎA: Trai lấy vợ có tật. Gái lấy chồng mù lòa, què gãy, mới tránh được hình khắc chia ly.

TANG, HỔ: Cưới chạy mới tránh được hình khắc của chia ly sau này.

VÔ – CHÍNH – DIỆU: Coi Chính diệu xung chiếu như Chính diệu tọa thủ.

CUNG PHU QUÂN (đàn bà): Có nhiều sao xấu mờ ám thường phải muộn đường hôn phối. Nếu không rất khó tránh hình khắc chia ly. Nếu cung Mệnh, Thân hay Phúc Đức lại không được sáng sủa tốt đẹp, thì chỉ có lấy kế, lấy lẽ, may ra mới tránh được mấy độ buồn thương.

Xem thêm:

---Bài viết tham khảo thêm---

---Thầy Hưng Tử Vi---