Luận Đoán Cung Quan Lộc

Luận đoán cung Quan Lộc

Nội dung bài viết

Sao Tử Vi đóng cung Quan Lộc

Đơn thủ tại Ngọ – Phủ đồng cung: công danh hiển hách, phú quý song toàn

Đơn thủ tại Tý: bình thường

Tướng đồng cung: văn võ toàn tài. Trước nhỏ sau lớn. Có tài tổ chức, nhiều mánh lới, thủ đoạn, hay lấn quyền người trên.

Sát đồng cung: có uy quyền, nên chuyên về quân sự

Phá đồng cung: thành công trong võ nghiệp, nhưng thăng giáng thất thường. Nếu đi buôn cũng phát đạt.

Tham đồng cung: bình thường. Nếu công danh rực rỡ, tất sinh tai họa.

Sao Liêm Trinh đóng cung Quan Lộc

Đơn thủ tại Dần, Thân: võ nghiệp hiển đạt. Có uy quyền kiêm nhiếp cả việc chính trị. Được nhiều người kính nể.

Phủ đồng cung: phú quý song toàn. Lập được nhiều chiến công, có uy quyền hiển hách.

Tướng đồng cung: văn võ kiêm toàn. Được hưởng giàu sang. Được nhiều người kính nể.

Sát đồng cung: chuyên về quân sự. Nhưng thăng giáng thất thường, nhanh lên để rồi chóng xuống. Trong cái “may” thường chứa đựng nhiều cái rủi. Tai họa đi liền với lợi danh. Nếu kinh doanh, buôn bán hay chuyên về kỹ nghệ, cũng phát đạt và được yên thân.

Phá đồng cung: nên chuyên về kỹ nghệ, hay thương mại. Nếu chen chân vào đường công danh, tất chẳng được xứng ý toại lòng, suốt đời hậm hực.

Tham đồng cung: có võ chức. Trên đường công danh thường gặp nhiều trở ngại,, tai ương, nhất là hình ngục. Chỉ có lánh mình ra khỏi chỗ lợi danh, mới được an toàn.

Sao Thiên Đồng đóng cung Quan Lộc

Đơn thủ tại Mão: văn võ kiêm toàn. Nhưng hay thay đổi công việc

Đơn thủ tại Dậu: công danh muộn màng. Chức vị nhỏ thấp, lại hay thay đổi thăng giáng. Nên chuyên về thương mại hay kỹ nghệ

Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: công danh phú quý như đám mây nổi. Làm việc hay chóng chán, thích di chuyển. Nên làm công việc có tính cách lưu động.

Đơn thủ tại Thìn, Tuất: công việc di chuyển luôn luôn. Công danh trước nhỏ sau lớn. Có tài ăn nói và luận lý.

Nguyệt đồng cung tại Tý: công danh hiển hách, có tài can gián người trên.

Nguyệt đồng cung tại Ngọ: nên chuyên về kỹ nghệ hay doanh thương.

Lương đồng cung: Phú quý song toàn. Rất nổi tiếng nếu chuyên về y khoa hay sư phạm. Bước vào trường chính trị cũng được toại lòng.

Cự đồng cung: rất chật vật trên đường công danh. Phải nhờ người trên dìu dắt, giúp đỡ. Hay mắc thị phi, quân sự.

Sao Vũ Khúc đóng cung Quan Lộc

Đơn thủ tại Thìn, Tuất: võ nghiệp hiển đạt. Nếu chuyên về kỹ nghệ hay doanh thương cũng có nhiều tài lộc.

Phủ đồng cung: công danh hoạnh đạt, văn võ kiêm toàn, có chức vụ thuộc về tài chính hay kinh tế.

Tướng đồng cung: bước vào đường công danh cũng được toại lòng. Nếu không, buôn bán, kinh doanh cũng trở nên giàu có.

Sát đồng cung: võ nghiệp hiển đạt. Thường trọng trấn ở nơi xa. Lập được nhiều chiến công. Nhưng thăng giáng thất thường

Phá đồng cung: xuất thân bằng võ nghiệp, nhưng rất chật vật. Nếu kinh doanh, buôn bán, tất được xứng ý toại lòng.

Tham đồng cung: giàu có vì thành công trong việc kinh doanh, buôn bán. Nếu có danh chức, cũng chỉ sau một thời gian ngắn lại trở về thương trường. Lúc thiếu thời mọi sự chẳng được hanh thông. Từ 30 tuổi trở đi, mới được xứng ý toại lòng.

Sao Thái Dương đóng cung Quan Lộc

Đơn thủ tại Tỵ, Ngọ: công danh sớm đạt, văn võ kiêm toàn

Đơn thủ tại Thìn: cũng như trên nhưng thường bị nhiều người ghen ghét và hay bị bó buộc vào những công việc không hợp với chí hướng.

Đơn thủ tại Tý: công danh muộn màng. Có tài ăn nói văn chương lỗi lạc

Đơn thủ tại Tuất, Hợi: gặp nhiều trở ngại trên đường công danh. Lúc thiếu thời lật đật, vất vả. Đến khi nhiều tuổi mới đặng xứng ý toại lòng. Có tài, nhưng không gặp cơ hội để thi thố, nên suốt đời hậm hực. Tuy vậy, vẫn được nhiều người kính trọng vì có đức độ và có tài văn chương.

Cự đồng cung tại Dần: công danh hiển hách. Nên chuyên về hình luật, vì có tài luận lý và xét đoán.

Cự đồng cung tại Thân: công danh thăng giáng thất thường. Hay mắc thị phi quân sự. Về già mới được xứng ý toại lòng.

Lương đồng cung tại Mão: công danh sớm đạt. Nên chuyên về y dược hay sư phạm.

Nguyệt đồng cung: công danh trắc trở. Lúc thiếu thời chẳng được xứng ý toại lòng, vì có tài nhưng bất đắc chí. Về già mới có chút hư danh.

Trường hợp này rất cần gặp Tuần/Triệt án ngữ, tuy buổi đầu mưu cầu công danh thường mắc nhiều trở ngại, nhưng về sau rất hiển hách.

Sao Thiên Cơ đóng cung Quan Lộc

Đơn thủ tại Tỵ, Ngọ, Mùi: phú quý song toàn. Nhưng không được rực rỡ hiển hách. Nên chuyên về kỹ nghệ máy móc.

Đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: công danh muộn màng và chật vật. Nên chuyên về doanh thương, hay kỹ nghệ.

Nguyệt đồng cung tại Thân: nên chuyên về y khoa hay sư phạm. Buôn bán cũng phát đạt.

Nguyệt đồng cung tại Dần: cũng như trên, nhưng muộn và gặp trở ngại nhiều hơn

Cự đồng cung: văn võ toàn tài. Được hưởng phú quý vững bền. Có nhiều mưu trí và rất ưa thích máy móc.

Lương đồng cung: công danh hiển đạt. Văn võ kiêm toàn. Bất cứ làm việc gì cũng cẩn thận, hay suy xét xa gần. Thích luận đàm về quân sự và chính trị. Nếu chuyên việc tham mưu, tất có vị chức lớn lao. Nếu làm thầy thuốc hay thầy giáo, cũng được nhiều người biết tiếng.

Sao Thiên Phủ đóng cung Quan Lộc

Đơn thủ tại Tỵ, Hợi:

Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu:

coi Tử Vi a, Liêm Trinh b, Vũ Khúc b

Sao Thái Âm đóng cung Quan Lộc

Đơn thủ tại Dậu, Hợi: nhận đinh theo Thái Dương a

Đơn thủ tại Tuất: nhận đinh theo Thái Dương b

Đơn thủ tại Mão: nhận đinh theo Thái Dương c

Đơn thủ tại Thìn, Tỵ: nhận đinh theo Thái Dương d

coi Thiên đồng d, e, Thiên Cơ c,d, Thái Dương i

Sao Tham Lang đóng cung Quan Lộc

Đơn thủ tại Thìn, Tuất: võ nghiệp hiển đạt. Nếu kinh doanh buôn bán cũng được xứng ý toại lòng.

Đơn thủ tại Dần, Thân: có chức vị về Quân sự, nhưng nhỏ thấp. Suốt đời không được toại nguyện. Công danh trắc trở. Nhưng nếu buôn bán lại phát đạt

Đơn thủ tại Tý, Ngọ: chức vị nhỏ thấp, thăng giáng thất thường, là hạng quan tham vô lại

coi Tử Vi e, Liêm Trinh d, Vũ Khúc e

Sao Cự Môn đóng cung Quan Lộc

Đơn thủ tại Tý, Ngọ: văn võ kiêm toàn. Làm thầy giáo cũng nổi tiếng. Có nhiều tài năng, nhất là ăn nói và tổ chức. Không những thế lại còn sẵn mưu trí nữa. Được hưởng phú quý lâu bền, được nhiều người kính trọng nể vị

Đơn thủ tại Hợi: công danh sớm đạt, nhưng không nên trông lên cao nhiều quá

Đơn thủ tại Tỵ: công danh trắc trở, chức vị nhỏ thấp, hay bị tai ương

coi Thiên Đồng h, Thái Dương d, e, Thiên Cơ d

Sao Thiên Tướng đóng cung Quan Lộc

Đơn thủ tại Sửu, Mùi: công danh nhẹ bước thang mây, văn võ kiêm toàn.

Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: không được hiển đạt rực rỡ như trên, nhưng cũng được xứng ý toại lòng. Nên chuyên về kỹ thuật hay mỹ thuật.

Đơn thủ tại Mão, Dậu: chức vị nhỏ thấp, thăng giáng bất thường.

coi Tử Vi c, Liêm Trinh c, Vũ Khúc c

Sao Thiên Lương đóng cung Quan Lộc

Đơn thủ tại Tý, Ngọ: công danh hoạnh đạt, văn võ kiêm toàn, nhưng văn chức hiển hách hơn võ chức. Phú quý đến tột bậc. Có danh tiếng lừng lẫy

Đơn thủ tại Sửu, Mùi: bình thường. Nên chuyên về y dược hay sư phạm. Buôn bán cũng phát đạt.

Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: nhận đinh theo Thiên Đồng c

coi Thiên Đồng g, Thái Dương g, h, Thiên Cơ e

Sao Thất Sát đóng cung Quan Lộc

Đơn thủ tại Dần, Thân: văn võ kiêm toàn. Thành công trong những việc khó khăn. Càng khắc phục được nhiều trở ngại, lại càng hiển đạt. Có uy quyền lớn lao. Được nhiều người kính nể.

Đơn thủ tại Tý, Ngọ: văn chức hay võ chức đều hiển đạt, nhưng không được rực rỡ như trên, thường gặp nhiều trở ngại, “may” đi liền với “rủi”.

Đơn thủ tại Thìn, Tuất: xuất thân bằng võ nghiệp, nhưng chẳng được lâu bền. Tai ương họa hại, nhất là đao nghiệp hình thương thường đi liền với lợi danh.

coi Tử Vi d, Liêm Trinh d, Vũ Khúc d

Sao Phá Quân đóng cung Quan Lộc

Đơn thủ tại Tý, Ngọ: võ nghiệp hiển đạt, nhưng thăng giáng thất thường. Lập công danh trong thời loạn. Thành công trong những việc thật khó khăn và nguy hiểm. Có nhiều mưu trí và rất dũng mãnh.

Đơn thủ tại Thìn, Tuất: thành công về quân sự, nối tiếng về sự nghiệp chính trị. Có uy quyền hiển hách. Rất lắm mưu trí, thường át quyền người trên. Nếu đi buôn cũng phát đạt.

Đơn thủ tại Dần, Thân: công danh trắc trở. Chức vị nhỏ thấp. Nếu giàu sang cũng chẳng được lâu bền. Nên kinh doanh, buôn bán hay chuyên về kỹ nghệ.

coi Tử Vi , Liêm Trinh d, Vũ Khúc d

Sao Thất Sát đóng cung Quan Lộc

Sáng sủa tốt đẹp

+ Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương sáng sủa tốt đẹp: công danh trắc trở, chức vị nhỏ thấp, thăng giáng thất thường. Đôi khi chỉ có hư danh mà không có thực quyền. Suốt đời không được xứng ý toại lòng, vì không gặp cơ hội để thi thố tài năng và thường bị tiểu nhân ghen ghét mưu hại.

+ Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương mờ ám xấu xa: không hiển đạt khá giả được. Thường mắc nhiều tai họa và bị kẻ tiểu nhân mưu hại.

+ Sát, Phá, Liêm, Tham sáng sủa tốt đẹp: công danh hoạnh đạt. Có võ chức lớn lao, hiển hách trong thời loạn. Nhưng thăng giáng thất thường. Vì liều lĩnh  mạo hiểm mà thành công trong những việc thật khó khăn. Được hưởng phú quý, có uy quyền. Tuy vậy, chẳng được bền lâu, đã hoạnh phát tất hoạnh tán.

+ Sát, Phá, Liêm, Tham mờ ám xấu xa: có danh chức nhưng nhỏ thấp, thăng giáng thất thường. Tuy vậy vẫn gặp được nhiều người dìu dắt, nâng đỡ.

+ Vũ, Tướng sáng sủa tốt đẹp: công danh hoạnh đạt. Có võ chức lớn lao, có uy quyền hiển hách. Được nhiều người kính trọng và nể sợ. Gặp được những người giúp việc đắc lực.

+ Vũ, Tướng mờ ám xấu xa: có danhh chức, nhưng nhỏ thấp. Tuy vậy, vẫn gặp đực nhiều người dìu dắt, nâng đỡ.

Mờ ám xấu xa

+ Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương sáng sủa tốt đẹp: có chức vị lớn lao, nhưng vẫn chưa toại nguyện. Trên đường công danh hay gặp trở ngại. Thường bị kẻ dưới lừa gạt. Những người tùy thuộc giúp việc đều bất lực.

+ Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương mờ ám xấu xa: không thể hiển đạt được. Nên lánh mình ra khỏi đường công danh, nên an phận thủ thường để tránh mọi tai ương họa hại.

+ Sát, Phá, Liêm, Tham sáng sủa tốt đẹp: có danh chức, nhưng không toại nguyện. Thiếu người giúp việc đắc lực.

+ Sát, Phá, Liêm, Tham mờ ám xấu xa: nên an phận thủ thường.

+ Vũ, Tướng sáng sủa tốt đẹp: có danh chức và uy quyền. Vượt mọi trở ngại. Thắng mọi âm mưu lọc lừa của kẻ dưới.

+ Vũ, Tướng mờ ám xấu xa: không thể hiển đạt được. Trên đường công danh đầy dẫy những trở ngại và tai ương.

Sao Văn Xương – Văn Khúc đóng cung Quan Lộc

Công danh hiển đạt. Có văn tài lỗi lạc

Sao Thiên Khôi – Thiên Việt đóng cung Quan Lộc

Có danh chức lớn. Nếu Khôi, Việt lại gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được nắm giữ đầu mối những công việc lớn và được chỉ huy một số người dưới quyền thật đông đảo.

Sao Tả Phụ – Hữu Bật đóng cung Quan Lộc

Được nhiều người nâng đỡ trên đường công danh

Sao Lộc Tồn đóng cung Quan Lộc

Có danh chức và nhiều tiền bạc. Có tài tổ chức.

Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Khoa đóng cung Quan Lộc

Tài lộc thêm dồi dào. Uy quyền thêm hiển hách. Danh chức thêm lớn lao.

Hóa Kỵ đóng cung Quan Lộc

Hay gặp sự phiền lòng, công danh trắc trở. Nhưng nếu Kỵ gặp Nhật, Nguyệt đồng cung tại Sửu, Mùi, tất công danh hoạnh đạt, mọi sự đều hanh thông.

Thiên Khốc – Thiên Hư đóng cung Quan Lộc

Hay suy xét, luận lý.

Sáng sủa tốt đẹp: có uy quyền. Ăn nói hoạt bát và hùng hồn. Ra ngoài được nhiều người kính phục. Lúc thiếu thời gặp nhiều trở ngại trên đường công danhm đến khi đứng tuổi mới được xứng ý toại lòng. Nên chuyên về pháp lý, hay chính trị.

Mờ ám xấu xa: hay gặp sự phiền lòng. Trên đường công danh hay gặp nhiều trở ngại.

Sao Thiên Mã đóng cung Quan Lộc

Công danh hiển đạt. Nên làm công việc có tính cách lưu động. Có tài tổ chức và thao lược.

Sao Thiên Hình đóng cung Quan Lộc

Có triển vọng về quân sự hay cơ khí

Sáng sủa tốt đẹp: hoạnh đạt về võ nghiệp

Mờ ám xấu xa: tai ương đi liền với lợi danh. Nên chuyên về cơ khí. Trương hợp này rất cần gặp nhiều Sát tinh sáng sủa tốt đẹp hội hợp mới hiển đạt.

Sao Thiên Riêu – Thiên Y đóng cung Quan Lộc

Có thể chuyên về y dược

Đào Hoa – Hồng Loan – Thiên Hỷ – Hỷ Thần đóng cung Quan Lộc

Công danh sớm đạt. Mọi sự hanh thông

Tuần Triệt cung Quan Lộc

Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh

Sáng sủa tốt đẹp: chức vị thăng giáng thất thường. Nếu công danh rực rỡ, cũng chẳng được lâu bền. Không những thế, lại còn gặp nhiều tai ương họa hại.

           Đặc biệt chú ý: Sát, Phá, Liêm, Tham, Sát tinh hay Bại tinh sáng sủa tốt đẹp, gặp Tuần/Triệt án ngữ, cũng đỡ lo ngại về sự thăng giáng hay chiết giảm công danh sự nghiệp.

Mờ ám xấu xa: mưu cầu công danh buổi đầu khó khăn, nhưng về sau dễ dàng. Có chức vị khá lớn. Đôi khi cũng thăng giáng thất thường.

           Đặc biệt chú ý: Sát, Phá, Liêm, Tham, Sát tinh hay Bại tinh sáng sủa tốt đẹp, gặp Tuần/Triệt án ngữ, lại hoạnh phát công danh một cách khác thường.

Một số cách cục khác của cung Quan Lộc

Liêm Sát giáp cung Quan Lộc

Về già mới có công danh.

THAM, VŨ, HỎA, LINH đồng cung tại SỬU MÙI

Võ nghiệp hiển đạt. Lập được chiến công ở nơi biên địa. Có uy quyền hiển hách

THAM, LƯƠNG (hay KHÚC) đồng cung tại HỢI, TÝ

Có danh chức, được nhiều người biết tiếng. Tài lộc dồi dào

CỰ, ĐỒNG, HÌNH

Phải nhờ người trên dìu dắt mới khá giả được.

ĐỒNG, ÂM, KÌNH đồng cung tại NGỌ

Làm võ quan trọng trấn ở biên thùy. Lập được nhiều chiến công. Hiển đạt  trong thời loạn. Thường là bậc anh hùng dân tộc, có danh tiếng lừng lẫy.

CƠ, NGUYỆT đồng cung, gặp TẢ, HỮU hội hợp

Đàn bà gặp cách này hay làm nghề đỡ đẻ (cô mụ)

CƠ, NGUYỆT, ĐỒNG, LƯƠNG hội hợp tại DẦN, THÂN hay THÌN, TUẤT gặp LƯƠNG, KHÚC, TẢ, HỮU

Nên chuyên nghề thầy thuốc. Nếu dạy học cũng nổi tiếng

CƠ, NGUYỆT, ĐỒNG, LƯƠNG, KHOA, TẢ, HỮU, QUANG, QUÝ, QUAN, PHÚC

Vinh hiển trong nghề làm thuốc. Được nhiều người kính trọng.

SÁT, tọa thủ tại DẦN, THÂN gặp QUYỀN đồng cung

Có chức vị lớn lao. Uy quyền hiển hách. Được nhiều người vị nể.

LỘC, MÃ

Danh chức khá lớn, nên làm nghề có tính lưu động. Tài lộc càng ngày càng thăng tiến. Có tài buôn bán kinh doanh.

KIẾP, HƯ, HAO, QUYỀN

Trên đường công danh đầy rẫy những trở ngại, thường bị tiểu nhân ghen ghét, rèm pha và làm hại.

KÌNH, LỰC đồng cung

Công danh trắc trở, chức vị nhỏ thấp, có công trạng không được người trên biết đến. Mọi công việc lớn nhỏ đều chẳng được lâu bền. Suốt đời bất đắc chí.

KÌNH tọa thủ tại TỨ MỘ gặp MÃ

Có võ chức, nhưng thường trọng trấn ở nơi xa xôi, nguy hiểm.

TUẾ, HỔ, PHÙ, XƯƠNG, KHÚC

Có tài hùng biện. Biết suy xét, luận lý, văn chương lỗi lạc. Nên chuyên về pháp lý, chính trị hay kinh tế.

XƯƠNG, KHÚC, TẤU, LONG, PHƯỢNG

Có khiếu về ca, vũ, nhạc (hay nói chung tất cả những bộ môn văn nghệ)

HỒNG, ĐÀO, RIÊU, TẤU, CƠ, VŨ

Chuyên về múa, hát, tuồng, kịch

TƯỚNG, TẤU, PHÙ, MỆNH có TẢ, HỮU tọa thủ

Làm thầy chùa hay phù thủy (thầy pháp)

BINH, HÌNH, TƯỚNG ẤN

Có võ chức nhưng chuyên về việc văn phòng

HỔ, TẤU đồng cung

Có khiếu về văn chương. Học ngoại ngữ rất chóng thông hiểu. Về sau có danh chức khá lớn. Cầu danh rất dễ dàng.

HÌNH, RIÊU, Y

Làm thầy thuốc hay bào chế.

MÃ, HỎA, LINH

Chuyên về cơ khí, hay làm nghề vận tải

THAI, TỌA, ĐÀO, HỒNG

Công danh sớm đạt. Mưu sự chóng thành tựu, công việc trước sau đều dễ dàng.

ĐÀO, HỒNG tọa thủ tại TÝ

Tuổi Tý, Dậu sớm hiển đạt nhưng chết non

LƯỠNG PHÁ đồng cung (PHÁ TOÁI + PHÁ QUÂN)

Võ nghiệp hiển đạt. Rất dũng mãnh. Hay làm những việc mạo hiểm. Sau có uy quyền khá lớn.

VÔ CHÍNH DIỆU

Coi Chính diệu xung chiếu như Chính diệu tọa thủ.

Nên chú ý: Cung Quan Lộc Vô chính diệu, dù có gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội chiếu, cũng không được toàn mỹ. Như thế, dĩ nhiên là công danh không thể hiển đạt được, chức vị cũng bình thường.

Nhưng ngoại trừ có 2 trường hợp đặc biệt:

Tuần/Triệt án ngữ: tuy gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, nhưng sau vẫn hiển đạt. Thường là hoạnh phát, hoạnh phá, có chức vị cũng chẳng được lâu bền.

Nhật, Nguyệt (cùng sáng sủa) xung chiếu hay hợp chiếu: công danh rực rỡ, uy quyền hiển hách. Nên chuyên về chính trị, kinh tế, về sau tất được xứng ý toại lòng.

Cũng trong trường hợp, nếu cung Quan Lộc Vô chính diệu có Tuần/Triệt án ngữ, lại càng rực rỡ và tốt đẹp bội phần.

Xem thêm:

---Bài viết tham khảo thêm---

---Thầy Hưng Tử Vi---