Những Cách Cục Cơ Bản Trong Tử Vi

Những cách cục cơ bản trong tử vi

Cách cổ nhân chia làm hai loại cách cục chính bao gồm: Hợp và bất hợp (hay – dở).

Cách cục hợp cách

  • Cực ưởng ly minh: Tử Vi đóng Ngọ cung có Tả Hữu và không bị sát tinh.
  • Tử Phủ đồng độ: Tử Vi, Thiên Phủ tại Dần /Thân không hung sát tinh hay Tuần /Triệt. 
  • Tử Vi triều viên: Tử Vi, Thiên Phủ đắc địa chiếu Mệnh.
  • Vũ Tham đồng độ: Vũ Khúc, Tham Lang đồng cung hoặc một thủ một chiếu. Cách này cần được Linh hay Hoả mới hay.
  • Tướng tinh đắc địa: Vũ Khúc miếu vượng thủ Mệnh.
  • Phủ Tướng triều viên: Thiên Phủ, Thiên Tướng đắc địa chiếu Mệnh.
  • Cơ Lương gia hội: Cơ Lương Thìn Tuất gặp Lộc Khoa hay Lộc Quyền hoặc Song Lộc.
  • Nhật chiếu lôi môn : Thái Dương tại Mão thủ Mệnh mà sinh ban ngày.
  • Cự Cơ đồng lâm : Thiên Cơ Ngọ hay Tí, Cự Môn xung chiếu hoặc Thiên Cơ Cự môn đồng cung ở Mão Dậu.
  • Nguyệt lãng Thiên môn: Thái Âm thủ Mệnh tại Hợi mà sinh ban đêm.
  • Nhật Nguyệt Đồng minh: Mệnh Sửu Mùi Âm Dương Hợi Mão hoặc Tỵ Dậu.
  • Tam hợp Hỏa Tham: Tham Lang đắc địa tam hợp gặp Hoả hay Linh.
  • Thạch trung ẩn ngọc: Cự Môn Tý hay Ngọ không bị hung sát tinh.
  • Hoá Tinh ngộ Quý: Tứ Hoá hợp với sao thủ Mệnh như Thiên Đồng tại Tuất mà tuổi Đinh – Cự Môn đóng Thìn mà tuổi Tân.
  • Thọ Tinh nhập miếu: Thiên Lương đóng Ngọ không sát hung.
  • Thát Sát triều đầu: Thất Sát đóng cung Thân hay Dần.
  • Anh Tinh nhập miếu: Phá Quân thủ Mệnh tại Tí hay Ngọ.
  • Văn Lương Chấn kỷ: Thiên Lương, Văn Khúc thủ Mệnh tại vượng địa.
  • Văn Tinh củng Mệnh: Xương Khúc thủ hay chiếu Mệnh.
  • Tả Hữu đồng lâm: Tả Phù, Hữu Bật đồng cung tại Mệnh.
  • Tam kỳ gia hội: Hội tụ vào Mệnh cung đủ bộ Khoa Quyền Lộc tức là tam hợp chiếu.
  • Tả Hữu Khoa viên: Mệnh Tả Hữu đứng bên Hoá Khoa hoặc Khoa chiếu.
  • Thiên Ất củng Mệnh: Mệnh Khôi Việt thủ chiếu.
  • Văn Quế Văn Hoa: Mệnh Sửu Mùi gặp Xương Khúc đồng cung.
  • Lộc hợp uyên ương: Mệnh có song Lộc thủ hoặc thủ chiếu.
  • Song Lộc triều viên: Hai sao Lộc chiếu về Mệnh.
  • Nhị Diệu đồng lâm: Mệnh ở Mùi có Nhật Nguyệt từ Sửu chiếu hoặc Mệnh đóng Sửu có Nhật Nguyệt từ Mùi chiếu.
  • Đan trì Quế trì: Mệnh Thái Dương ở Thìn Tỵ, Thái Âm Dậu Tuất xung chiều.
  • Quyền Lộc tuần phùng: Quyền Lộc Thủ Mệnh.
  • Giáp đệ đăng dung: Hoá Khoa thủ Mệnh với các cát tinh.
  • Khoa danh hội Lộc: Hoá Khoa, Hoá Lộc chiếu Mệnh
  • Phụ củng văn tinh: Văn Xương Mệnh có Tả Hữu chiếu.
  • Quyền Sát Hoá Lộc cách: Kình Đà đắc địa, Hoả Linh đắc địa đứng với Hoá Lộc.

Cách cục bất hợp cách

  • Cực cư Mão Vị: Tử Vi, Tham Lang ở cung Mão, Mệnh vô chính diệu.
  • Cự Phùng tứ sát: Cự Môn hãm gặp Dương Đà, Linh Hoả. Kể cả Cự Môn đắc địa cũng không tốt.
  • Văn tinh ngộ hiệp: Mệnh Văn Xương, Văn Khúc bị Không Kiếp,
  • Mệnh võng Tỵ Hợi: Thiên Cơ Thủ Mệnh tại Tỵ hay Hợi mà đứng cùng hung sát tinh.
  • Khoa tinh phùng phá: Mệnh Hoá Khoa nhưng lại thấy Không Kiếp, Kình Đà, Linh Hoả hãm xung phá.

Những cách cục trên đây cổ nhân chỉ nói cung Mệnh thôi. Vậy thì Mệnh cung vẫn là chủ yếu cho việc luận đoán Lá Số. Cũng như khoa Tử Bình, Can Chi của ngày sinh được xem là trọng tâm cho sự xoay chuyển của Ngũ hành từ năm tháng giờ.

Một vài điều chưa ổn trong cách luận giải

  • Cách Mệnh Vô chính diệu bị liệt vào hàng bất hợp cách, theo kinh nghiệm Mệnh Vô chính diệu là một cách hợp còn là cách tốt tuỳ thuộc phụ tinh nào đứng đó. Tỷ dụ Kình Dương độc thủ hay Đà La độc thủ hoặc Linh Hoả đắc địa độc thủ, đâu phải là cách dở hay bất hợp cách.
  • Về cách Phủ Tướng triều viên không nói rõ ràng, vì Phủ Tướng đứng một mình thường chầu vào Mệnh Vô chính diệu. Phủ Tướng triều viên đây hẳn là Phủ đứng với Liêm và Tướng đứng với Vũ Khúc.

Phủ Tướng đơn độc chầu Mệnh chỉ là cách bình thường không đáng kể, tốt với nữ mạng hơn nam mạng. Phủ Tướng đứng riêng chầu Mệnh thì đương nhiên cung Thiên Di là Vũ Tham ở Mùi hay Sửu nếu có hay là do Vũ Tham có Hoả Linh đi kèm.

Xem thêm:

---Bài viết tham khảo thêm---

---Thầy Hưng Tử Vi---